ĐỀ THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 1-5 Năm học: 2010 - 2011 Môn: Tiếng Việt (Đọc-Viết) PDF. In Email
Xem kết quả: / 0
Bình thườngTuyệt vời 
Bản tin nhà trường - Tin nhà trường
Viết bởi school   
Thứ tư, 29 Tháng 8 2012 11:43

 BoDTa

ĐỀ THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 1

Năm học: 2010 - 2011

Môn: Tiếng Việt (Đọc)

Thời gian: 25 phút

Ngày thi: 12/5/2011

I. ĐỌC THẦM: (4 điểm)

Đọc thầm bài “Hoa ngọc lan”

(Trang 64/ Sách Tiếng Việt 1 - Tập 2)

và trả lời câu hỏi:

1.Viết tiếng trong bài có vần oa:

………………………………………

2.Viết 2 tiếng ngoài bài chứa vần uây:

……………………………………

3.Nụ hoa ngọc lan màu gì ?

……………………………………………

4.Hương lan thơm như thế nào ?

Ghi dấu x trước câu trả lời đúng

-thanh khiết

-ngan ngát

-thoang thoảng

II. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (6 điểm)

ĐỀ THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 1

Năm học: 2010 - 2011

Môn: Tiếng Việt (Viết)

Thời gian: 40 phút

Ngày thi: 12/5/2011

Phần I. Chính tả: (8 điểm)

Nghe – viết : Sau cơn mưa

Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng tươi.

Những đoá râm bụt thêm đỏ chói.

Bầu trời xanh bóng như vừa được giội rửa.

Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ,

sáng rực lên trong ánh mặt trời.

Phần II. Bài tập: (2 điểm)

1.Điền vào chữ in nghiêng

dấu hỏi hay dấu ngã:

- ghế gô                         

- rực

- tuôi thơ                        

- gưi quà

2.Điền vào chỗ trống (…) ng hay ngh:

- Thiếu nhi tập …..i thức đội.

- Bà đưa võng cho bé …..ủ ngon.

- Chúng em lắng …..e cô giáo giảng bài.

- Em là con ……oan của ba mẹ.

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) LỚP 1

I. Chính tả (8 điểm)

a)

- Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả,

tốc độ viết khoảng 30 - 40 chữ/ 15 phút

(6 điểm).

- Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả

mỗi chữ : trừ 0,5 điểm.

b)

- Viết sạch, đẹp, đều nét: (2 điểm).

- Viết bẩn, xấu, không đều nét

mỗi chữ trừ 0.2 điểm.

Học sinh không nhất thiết phải

viết hoa đầu câu.

II. Bài tập: (2điểm)

Mỗi bài đúng được 1 điểm.

1)Điền vào chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã:

- ghế gỗ                         

- rực rỡ

- tuổi thơ                        

- gửi quà

2) Điền vào chỗ trống (…) ng hay ngh:

- Thiếu nhi tập nghi thức đội.

- Bà đưa võng cho bé ngủ ngon.

- Chúng em lắng nghe cô giáo giảng bài.

- Em là con ngoan của ba mẹ.

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) LỚP 1

Đọc thầm bài: Hoa ngọc lan

( Trang 64/Sách Tiếng Việt 1 – Tập 2)

và trả lời câu hỏi:

(4 điểm)

Mỗi câu đúng được 1 điểm.

1.Viết tiếng trong bài có vần oa: hoa, tỏa.

2.Viết 2 tiếng ngoài bài chứa vần uây:

VD: khuây, nguây,…

3.Nụ hoa ngọc lan màu trắng ngần.

4.Hương lan thơm như thế nào ?

Ghi dấu x trước câu trả lời đúng

thanh khiết

X ngan ngát

thoang thoảng

ĐỀ THI KIỂM TRA

CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 2

Năm học: 2010 - 2011

Môn: Tiếng Việt (Đọc)

Thời gian: 25 phút

Ngày thi: 13/5/2011

 

I. ĐỌC THẦM: (5 điểm)

 Đọc thầm bài “Kho báu”

(Trang83/ Sách Tiếng Việt 2 - Tập 2)

và khoanh tròn vào chữ cái

trước ý trả lời đúng nhất.

1.Trước khi mất, người cha

cho các con biết điều gì?

a.Ruộng nhà đất rất tốt.

b.Ruộng nhà có một kho báu.

c.Ruộng nhà lúa bội thu.

2.Theo lời cha, hai người con

đã làm gì?

a.Họ đào bới cả đám ruộng

để tìm kho báu.

b.Tìm kho báu không thấy,

họ đành trồng lúa.

c.Cả hai câu trên đều đúng.

3.Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

a.Vì đất của hai anh em luôn luôn tốt.

b.Vì họ đào bới kho báu nên v

ô tình đã làm đất kĩ.

c.Vì hai anh em rất giỏi nghề nông.

4.Câu chuyện muốn khuyên

chúng ta điều gì?

a.Đừng mơ tưởng kho báu.

b.Cần cù lao động sẽ tạo ra của cải.

c.Cả hai câu trên đều đúng.

5.Câu nào dưới đây trả lời cho câu hỏi

“Để làm gì”?

a.Hai người con đào bới đám ruộng

để tìm kho báu.

b.Đến vụ lúa, họ cấy lúa.

c.Nhờ làm đất kĩ, vụ lúa ấy bội thu.

6.Câu: “Rồi ông lão cũng lâm bệnh nặng.”

Thuộc kiểu câu:

a.Ai là gì ?

b.Ai làm gì ?

c.Ai thế nào?

7) Từ chầm chậm trái nghĩa với

từ nào sau đây ?

a. nhanh nhẹn                 

b. nhanh nhanh               

c. nhanh nhảu

8) Điền vào chỗ trống ch hay tr ?

đàn …. âu,

cái ….ăn,

vũ … ụ,

…… ăm sóc

9) Tìm 2 từ ngữ ca ngợi Bác Hồ.

………………...…………………………

Đặt 1 câu với từ vừa tìm được.

……………………………………

II. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 điểm)

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT ( ĐỌC )-LỚP 2

I. ĐỌC THẦM: (5 điểm)

( từ 1 – 8 : mỗi câu 0,5 đ; câu 9: 1 đ )

1

2

3

4

5

6

7

b

c

b

c

a

c

b

8) Điền vào chỗ trống ch hay tr ?

đàn trâu, cái chăn, vũ trụ, chăm sóc

9/Tìm 4 từ ngữ ca ngợi Bác Hồ.

VD: Sáng suốt, nhân hậu, đức độ, hiền từ,…

Đặt 1 câu với từ vừa tìm được.

VD: Bác Hồ rất hiền từ.

II. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 điểm)

ĐỀ THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II-LỚP 2

Năm học: 2010 - 2011

Môn: Tiếng Việt (Viết)

Thời gian: 40 phút

Ngày thi: 13/5/2011

Phần I. Chính tả: (5 điểm)

Nghe – viết : Bác Hồ rèn luyện thân thể

Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể.

Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào

Bác cũng dậy sớm luyện tập.

Bác tập chạy ở bờ suối.

Bác còn tập leo núi.

Bác chọn những ngọn núi cao nhất

trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không.

Phần II. Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài: Quan sát ảnh Bác Hồ được treo

trong lớp học hãy viết một đoạn văn ngắn

(khoảng 4 đến 5 câu ) tả về Bác Hồ.

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT ( ĐỌC ) – LỚP 2

I. ĐỌC THẦM: (5 điểm)

( từ 1 – 8 : mỗi câu 0,5 đ; câu 9: 1 đ )

1

2

3

4

5

6

7

b

c

b

c

     a

c

b

8) Điền vào chỗ trống ch hay tr ?

đàn trâu, cái chăn, vũ trụ, chăm sóc

9/Tìm 4 từ ngữ ca ngợi Bác Hồ.

VD: Sáng suốt, nhân hậu, đức độ, hiền từ,…

Đặt 1 câu với từ vừa tìm được.

VD: Bác Hồ rất hiền từ.

II. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN TIẾNG VIỆT ( VIẾT ) – LỚP 2

Phần I: Chính tả ( 5 điểm )

Bài viết không mắc lỗi chính tả,

chữ viết rõ ràng, sạch đẹp,

trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.

- mỗi lỗi chính tả

( sai: phụ âm đầu, vần, thanh,

không viết hoa đúng quy định)

trừ: 0,5 điểm.

- chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao,

khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bài viết

bôi xóa bẩn : trừ 1 điểm toàn bài.

Phần II: tập làm văn: ( 5 điểm )

Đảm bảo các yêu cầu sau:, đạt 5 điểm:

1.Ảnh Bác được treo ở đâu? ( 1,5 đ )

2.Trông ảnh Bác như thế nào( râu tóc,

vầng trán, đôi mắt, làn da,……) ( 2.5 điểm )

3.Em muốn hứa điều gì với Bác Hồ ( 1 điểm )

Lưu ý:    

-Viết được đoạn văn kể đúng

theo yêu cầu đã học.

-Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng,

không mắc lỗi chính tả.

-Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

-Tùy theo mức độ sai sót về ý,

diễn đạt và chữ viết

có thể cho các mức điểm:

4,5; 4;   3,5;   3;   2,5;   2;   1,5;   1 ; 0,5

ĐỀ THI KIỂM TRA

CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 3

Năm học: 2010 - 2011

Môn: Tiếng Việt (Đọc)

Thời gian: 25 phút

Ngày thi: 12/5/2011

I. ĐỌC THẦM: (5 điểm)

Đọc thầm bài

“Người đi săn và con vượn”

(Trang 113/ Sách Tiếng Việt 3 - Tập 2)

và khoanh tròn vào chữ cái

trước ý trả lời đúng nhất.

1) Chi tiết nói lên tài săn bắn

của bác thợ săn là ?

a.Ngày xưa có bác thợ săn bắn rất tài.

b.Bác thợ săn bắn trúng vượn mẹ.

c.Nếu con thú rừng nào không may

gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số.

2) Bác đi săn đã bắn trúng con vượn

khi nó đang làm gì ?

a.Đang chơi đùa với các con khác

b.Đang ngồi ôm con.

c.Đang hái quả

3) Cái nhìn căm giận của vượn mẹ

đã nói lên điều gì?

a.Vượn mẹ căm giận bác thợ săn đã giết hại nó

khi nó đang cần sống để chăm sóc con.

b.Vượn mẹ rất đau khi bị trúng tên .

c.Vượn mẹ tức không được cho con bú .

4) Trước khi chết vượn mẹ đã chăm sóc

con như thế nào?

a.Nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm

bùi nhùi gối lên đầu con .

b.Hái cái lá thật to, vắt sữa vào lá và

đặt lên miệng con cho con uống.

c.Cả 2 ý trên.

5) Chứng kiến cái chết thương tâm của vượn mẹ ,

bác thơ săn đã làm gì?

a.Bác đứng lặng chảy nước mắt .

b.Bác cắn môi , bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về .

c.Cả a,b đều đúng.

6)Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

            …………………………………………

            …………………………………………

7)Đặt một câu có bộ phận câu trả lời

cho câu hỏi Bằng gì?

            …………………………………………

8)Điền dấu thích hợp vào ô trống

trong đoạn văn sau:

Trần Bình Trọng khảng khái trả lời

“Ta thà làm ma nước Nam

chứ không thèm làm vương đất Bắc … ”

Giặc tức giận …   giết ông … Khi ấy …  

ông mới 26 tuổi.

II. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 điểm)

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) –LỚP 3

I. Đọc thầm: (5 điểm)

- Từ câu 1 – câu 6, mỗi câu đúng: 0.5 điểm.

1

2

3

4

5

c

b

a

c

c

Câu 6. Câu chuyện muốn nói với chúng ta :

Không nên sắn bắn thú rừng,

cần có ý thức bảo vệ môi trường.

- Từ câu 7 – câu 8, mỗi câu đúng: 1 điểm.

Câu 7. Đặt một câu có bộ phận câu

trả lời cho câu hỏi Bằng gì?

VD: Nhà em lợp bằng lá cọ.

Câu 8Điền dấu thích hợp vào ô trống

trong đoạn văn sau:

Trần Bình Trọng khảng khái trả lời:

“Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc.”

Giặc tức giận, giết ông. Khi ấy, ông mới 26 tuổi.

ĐỀ THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 3

Năm học: 2010 - 2011

Môn: Tiếng Việt (Viết)

Thời gian: 40 phút

Ngày thi: 12/5/2011

Phần I. Chính tả: (5 điểm)

Nghe – viết :  Vườn vải Côn Sơn

Lên núi Côn Sơn, chúng ta nhìn thấy một

cảnh đẹp mới của miền di tích lịch sử này:

“Vườn quả Bác Hồ”.

Mùa này, vải thiều được mưa xuân đang rộ hoa.

Những cây vải thiều, trông trên núi xuống,

giống như những mâm xôi. Nhìn từ trên cao xuống,

thấy những mâm xôi màu xanh ấy nở đầy hoa

và điểm những lá non mới bật lên

sau những trận mưa xuân đầu năm.

Theo Quang Dũng                                           

Phần II. Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn

(từ 7 đến 10 câu) kể lại việc chăm sóc bồn hoa,

vườn cây của trường để góp phần

giữ gìn trường lớp sạch, đẹp.

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) –LỚP 3

I. Đọc thầm: (5 điểm)

- Từ câu 1 – câu 6, mỗi câu đúng: 0.5 điểm.

1

2

3

4

5

c

b

a

c

c

Câu 6. Câu chuyện muốn nói với chúng ta :

Không nên sắn bắn thú rừng, cần có

ý thức bảo vệ môi trường.

- Từ câu 7 – câu 8, mỗi câu đúng: 1 điểm.

Câu 7. Đặt một câu có bộ phận câu trả lời

cho câu hỏi Bằng gì?

VD:       Nhà em lợp bằng lá cọ.

Câu 8.     Điền dấu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn sau:

   Trần Bình Trọng khảng khái trả lời:

“Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc.”

Giặc tức giận, giết ông. Khi ấy, ông mới 26 tuổi.

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) –LỚP 3

1. Chính tả: Nghe – viết (5 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả,

chữ viết rõ ràng sạch đẹp,

trình bày đúng đoạn văn - 5 điểm.

- Mỗi lỗi chính tả (sai/ lẫn phụ âm đầu,

vần, thanh, không viết hoa đúng quy định)

- trừ 0.5 điểm.

- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao,

khoảng cách, kiểu chữ,

trình bày bài viết bôi xoá bẩn

- trừ 1 điểm toàn bài viết.

2. Tập làm văn: (5 điểm)

Đảm bảo các yêu cầu sau, đạt điểm 5:

+ Viết được đoạn văn kể đúng yêu cầu:

Công việc đó là gì? Làm cùng với ai?

Làm ở đâu?

Kết quả như thế nào?

Cảm nghĩ của em qua việc làm đó?

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng,

không mắc lỗi chính tả.

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

- Tùy theo mức độ sai sót về ý,

về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:

4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.

ĐỀ THI KIỂM TRA

CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 4

Năm học: 2010 - 2011

Môn: Tiếng Việt (Đọc)

Thời gian: 25 phút

Ngày thi: 13/5/2011

I. ĐỌC THẦM: (5 điểm)

Đọc thầm bài “Ăng-co Vát”

(Trang 123-124/ Sách Tiếng Việt 4 - Tập 2)

và khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1 .

Ăng-co Vát là công trình kiến trúc và điêu khắc

tuyệt diệu của nhân dân:

a . Lào.

b . Thái Lan

c . Cam-pu-chia

Câu 2 .

Khu đền chính gồm mấy tầng với

những ngọn tháp lớn ?

a . Gồm ba tầng.

b . Gồm một tầng.

c . Gồm hai tầng.

Câu 3 .

Những cây tháp lớn được dựng và bọc ngoài

bằng những vật liệu gì ?

a . Dựng bằng đá vôi và bọc ngoài bằng đá tảng.

b . Dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn.

c . Dựng bằng đá cuội và bọc ngoài bằng đá vàng.

Câu 4 .

Toàn bộ khu đền Ăng-co Vát quay mặt về hướng nào ?

a . Hướng nam.

b . Hướng đông.

c . Hướng tây.      

Câu 5 . Khu đền Ăng-co Vát

có bao nhiêu gian phòng ?

a. 398 gian phòng.

b. 389 gian phòng.

c. 839 gian phòng.

Câu 6. Theo em “Điêu khắc” là:

a.Nghệ thuật thiết kế, xây dựng nhà cửa, thành lũy, …

b.Nghệ thuật chạm trổ trên gỗ, đá,....

c.Cả hai ý trên đều đúng.

Câu 7.

Chuyển câu kể sau thành câu hỏi.

Ăng-co Vát được xây dựng từ đầu thế kỉ XII.

……………………………………………

Câu 8. Chuyển câu kể sau thành câu cảm.

Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc đẹp.

……………………………………………

Câu 9.

Tìm trong bài một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn

và xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu đó.

………………………..…………………

………………………..…………………

II. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) – LỚP 4

I. Đọc thầm: (5 điểm)

Từ câu 1 – câu 8, mỗi câu đúng: 0,5 điểm.

1

2

3

4

5

6

c

a

b

c

a

b

Câu 7. Chuyển câu kể thành câu hỏi.

Ăng-co Vát được xây dựng từ khi nào?

Câu 8. Chuyển câu kể thành câu cảm.

Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc tuyệt đẹp.

Câu 9. (1 điểm)

Tìm trong bài một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn

và xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu đó.

Đây, những cây tháp lớn   được dựng bằng

đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn.

Hoặc:    

Đây, những bức tường buồng nhẵn bóng

……………………………..

II. Đọc thành tiếng: (5 điểm)  

- Giáo viên ghi tên bài, số trang trong sách

Tiếng Việt lớp 4 – Tập hai vào phiếu cho từng học sinh

bốc thăm và chỉ định đọc thành tiếng đoạn văn

(Khoảng 90 tiếng/phút)

kết hợp trả lời 1- 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.

ĐỀ THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 4

Năm học: 2010 - 2011

Môn: Tiếng Việt (Viết)

Thời gian: 50 phút

Ngày thi: 13/5/2011

Phần I. Chính tả: (5 điểm)

Nghe – viết : Đôi tai của tâm hồn

Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị loại ra

khỏi dàn đồng ca của trường.

Buồn bã, cô vào công viên khóc một mình.

Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại không được hát?

Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao?”

Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ.

Cô bé cứ hát bài này đến bài khác

cho đến khi mệt lả mới thôi.

“Cháu hát hay quá!” – Một giọng nói vang lên:

“Cám ơn cháu, cháu gái bé nhỏ,

cháu đã cho ta cả buổi chiều thật vui vẻ.”…

Theo Hoàng phương

Phần II. Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài:

Viết một bài văn tả con vật mà em yêu thích.

(Viết lời kết bài theo kiểu mở rộng.)

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) – LỚP 4

I. Đọc thầm: (5 điểm)

Từ câu 1 – câu 8, mỗi câu đúng: 0,5 điểm.

1

2

3

4

5

6

c

a

b

c

a

b

Câu 7. Chuyển câu kể thành câu hỏi.

Ăng-co Vát được xây dựng từ khi nào?

Câu 8. Chuyển câu kể thành câu cảm.

Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc tuyệt đẹp.

Câu 9. (1 điểm)

Tìm trong bài một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn

và xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu đó.

Đây, những cây tháp lớn / được dựng bằng đá ong

và bọc ngoài bằng đá nhẵn.

Hoặc:     Đây, những bức tường buồng nhẵn bóng /

……………………………..

II. Đọc thành tiếng: (5 điểm)  

- Giáo viên ghi tên bài, số trang

trong sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập hai

vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và chỉ định

đọc thành tiếng đoạn văn (Khoảng 90 tiếng/phút)

kết hợp trả lời 1- 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TV (VIẾT) – LỚP 4:

Phần I. Chính tả: (5 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả,

chữ viết rõ ràng sạch đẹp,

trình bày đúng đoạn văn - 5 điểm.

- Mỗi lỗi chính tả (sai/ lẫn phụ âm đầu, vần, thanh,

không viết hoa đúng quy định) - trừ 0.5 điểm.

- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao,

khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bài viết

không đúng thể thức đoạn thơ,

bôi xoá bẩn - trừ 1 điểm toàn bài viết.

Phần II. Tập làm văn: (5 điểm)

Đảm bảo các yêu cầu sau, đạt điểm 5:

+ Viết được bài văn tả loài vật với đủ các phần:

mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng,

không mắc lỗi chính tả.

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết,

có thể cho các mức điểm:

4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.

Lưu ý: Kết bài theo kiểu mở rộng.

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) – LỚP 4

I. Đọc thầm: (5 điểm)

Từ câu 1 – câu 8, mỗi câu đúng: 0,5 điểm.

1

2

3

4

5

6

c

a

b

c

a

b

Câu 7. Chuyển câu kể thành câu hỏi.

Ăng-co Vát được xây dựng từ khi nào?

Câu 8. Chuyển câu kể thành câu cảm.

Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc tuyệt đẹp.

Câu 9. (1 điểm)

Tìm trong bài một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn

và xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu đó.

Đây, những cây tháp lớn / được dựng bằng đá ong

và bọc ngoài bằng đá nhẵn.

Hoặc:     Đây, những bức tường buồng nhẵn bóng /

……………………………..

II. Đọc thành tiếng: (5 điểm)  

- Giáo viên ghi tên bài, số trang trong sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập hai vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm và chỉ định đọc thành tiếng đoạn văn (Khoảng 90 tiếng/phút) kết hợp trả lời 1- 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.

ĐỀ THI KIỂM TRA

CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 5

Năm học: 2010 - 2011

Môn: Tiếng Việt (Đọc)

Thời gian: 25 phút

Ngày thi: 11/5/2011

I. ĐỌC THẦM: (5 điểm)

Đọc thầm bài “Út Vịnh”

Trang 136-137/ Sách Tiếng Việt 5 - Tập 2)

và khoanh tròn vào chữ cái trước ý

trả lời đúng nhất. (Câu 1 đến câu 6)

1) Nhà Út Vịnh ở đâu?

a. Ngay bên đường sắt.            

b. Ngay bên đường quốc lộ.              

c. Ngay bên bờ sông.
2) Khi nhà trường phát động phong trào

Em yêu đường sắt quê em Út Vịnh

nhận nhiệm vụ gì?

a. Thuyết phục bé Hoa và Lan

không chơi chuyền trên đường tàu.

b. Thuyết phục Sơn không thả diều

trên đường tàu.

c. Thuyết phục các bạn nhỏ không

ném đá lên đường tàu.

3) Út Vịnh đã hành động như thế nào

để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu ?

a. Gọi to, thông báo cho hai cô bé biết tàu hỏa đến.

b. Nhào tới đường tàu, ôm cô bé lăn

xuống mép ruộng.

c. Làm hai việc trên.

4) Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?

a. Tinh thần trách nhiệm, ý thức

bảo vệ an toàn cho đường tàu.

b. Tinh thần trách nhiệm, ý thức bảo vệ an toàn

cho đường tàu ; sự nhanh trí, dũng cảm.

c. Tinh thần trách nhiệm, ý thức bảo vệ an toàn

cho đường tàu ; tính cẩn thận, chu đáo.

5) Dấu phẩy trong câu “Tháng trước, trường

của Út Vịnh đã phát động phong trào

Em yêu đường sắt quê em. ”có tác dụng gì?

a. Ngăn cách các vế câu.

b. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ.

c. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

6) Dòng nào dưới đây đều là từ láy ?

a. giữ gìn, chềnh ềnh, giục giã, ầm ầm.

b. chềnh ềnh, giục giã, ầm ầm, chơi chuyền. 

c. la lớn, ngây người, giục giã, ầm ầm.              

7) Mấy năm nay, đoạn đường sắt gần nhà

Út Vịnh có mấy sự cố. Đó là những sự cố nào?

………………………………………………..

…………………………………………………

8) Trong những câu sau đây dấu câu ghi

có chỗ chưa đúng. Em hãy chữa lại :

a) Lan nói với Khoa:

Bạn cho mình mượn truyện (Đảo hoang)

của nhà văn Tô Hoài nào ?

b) Vì chiều nay lớp của Thảo ở lại làm

tổng vệ sinh lớp. Nên Thảo đã về nhà muộn.

II. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TV (VIẾT) – LỚP 5:

Phần I. Chính tả: (5 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả,

chữ viết rõ ràng sạch đẹp,

trình bày đúng đoạn văn - 5 điểm.

- Mỗi lỗi chính tả (sai/ lẫn phụ âm đầu, vần, thanh,

không viết hoa đúng quy định) - trừ 0.5 điểm.

- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao,

khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bài viết

không đúng thể thức đoạn thơ, bôi xoá bẩn

- trừ 1 điểm toàn bài viết.

Phần II. Tập làm văn: (5 điểm)

- Điểm 5: Bài viết đúng thể thức tả người

với đủ các thành phần, mở bài, thân bài, kết bài.

Độ dài từ 20 câu trở lên, không mắc lỗi

dùng từ, lỗi ngữ pháp và chính tả.

- Điểm 4.5 – 4: Đảm bảo thể thức,

yêu cầu về hình thức, nội dung và độ dài như trên

nhưng mắc 1 – 2 lỗi dùng từ hoặc ngữ pháp, chính tả

- Điểm 2 – 3.5: Đảm bảo thể thức,

yêu cầu về hình thức, nội dung và độ dài tạm đủ. Mắc từ 3 – 4 lỗi dùng từ hoặc ngữ pháp, chính tả

- Điểm dưới 2: không thể hiện đủ hình thức,

nội dung và độ dài chưa đủ yêu cầu.

Mắc trên 3 lỗi dùng từ hoặc ngữ pháp, chính tả.

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC)-LỚP 5

I. Đọc thầm: (5 điểm)

- Câu 1 – câu 6, mỗi câu đúng: 0,5 điểm.

1

2

3

4

5

6

a

b

c

b

c

a

- Câu 7 – câu 8, mỗi câu đúng: 1 điểm.

Câu 7. (1 điểm) Ba sự cố :

Đó là : - Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy.

- Lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray.                      

(2 ý đúng : 0,5điểm)

- Lắm khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu.

Câu 8. (1 điểm)

Những dấu câu ghi có chỗ chưa đúng. Em chữa lại :

a) Lan nói với Khoa:

Bạn cho mình mượn truyện Đảo hoang

của nhà văn Tô Hoài nào!

b) Vì chiều nay lớp của Thảo ở lại làm tổng vệ sinh lớp nên Thảo đã về nhà muộn.

- Mỗi câu đúng: 0,5 điểm.

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT

ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT ĐỌC:

I/ Đọc thầm ( 5điểm) mỗi câu 0,5 đ

1b; 2a; 3 c; 4 a; 5 c; 6 c.7b

8/ Bạn Hoa hãy làm bài tập đi.

9/ Sa pa có phong cảnh đẹp quá!

10/ Một hôm, Trạng  túc trực trong phủ chúa.

           TN           CN       VN           TN

II/ Đọc thành tiếng   (5 điẻm)

*HS bốc thăm và đọc một đoạn bài TĐ

(các bài tập đọc GHKII) và trảlời câu hỏi

nôi dung đoạn vừa đọc do GV nêu.

1/ Dù sao trái đất vẫn quay.     S/85

a. Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?

b. Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních

và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

2/ Đường đi Sa Pa.                   S/ 102

a. Em thấy đường đi Sa Pa có gì đặc biệt?

b.Vì sao tác giả gọi Sa Pa là

“ món quà kì diệu của thiên nhiên”?

3/ Dòng sông mặc áo               S/ 118,119.

a. Theo tác giả, dòng sông điệu như thế nào?

b. Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì sao?

4/ Con chuồn chuồn nước.       S/ 127

a. Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng

những hình ảnh so sánh nào?

b. Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả

thể hiện qua những câu văn nào?

*Điểm đọc

-Đọc đúng tiếng đúng từ: 1 đ.

-Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ ró nghĩa: 1đ.

-Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1đ.

-Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1đ.

-Trả lời đúng ý của GV nêu: 1đ.

ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT VIẾT

I/ Chính tả:( 5đ)

-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng,

trình bày đúng đoạn văn (5đ)

-Mỗi lỗi chính tả trong bài viết, trừ 0,5 điểm .

II/ Tập làm văn (5đ)

-Điểm 5 : Bài viết đúng thể thức văn miêu tả

con vật đủ các phần : mở bài, thân bài,

kết bài, độ dài từ 15 câu trở lên;câu văn có

hình ảnh khơng mắc lỗi dùng từ; lỗi ngữ pháp và chính tả.

-                        Điểm 4,5  4 Đảm bảo thể thức ,

yêu cầu về hình thức, nội dung và độ dài như trên

nhưng mắc từ 1 ,2 lỗi dùng từ hoặc ngữ pháp, chính tả.

-                        Điểm 2   3,5 Đảm bảo thể thức ,

yêu cầu về hình thức, nội dung và độ dài tạm đủ

nhưng mắc từ 3 , 4 lỗi dùng từ hoặc ngữ pháp, chính tả.

-                        Điểm dưới 2 không thể hiện đủ hình thức,

nội dung và độ dài chưa đủ yêu cầu,

mắc trên 5 lỗi dùng từ hoặc ngữ pháp; chính tả.

-                        lưu ý : chữ viết kém và bài làm

không sạch sẽ, trừ toàn bài 0,5 điểm.

II. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 điểm)

Giáo viên ghi tên bài, số trang trong

sách Tiếng Việt lớp 5/Tập hai cho học sinh bốc thăm

1 trong 4 bài tập đọc sau, kết hợp

trả lời 1- 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.

1.Bài “Một vụ đắm tàu”

(SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 108)

2.Bài “Con gái”

(SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 113)

3.Bài “Thuần phục sư tử”

(SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 117)

4.Bài “Tà áo dài Việt Nam”

(SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 122)

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN TV (VIẾT) – LỚP 5:

Phần I. Chính tả: (5 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả,

chữ viết rõ ràng sạch đẹp,

trình bày đúng đoạn văn - 5 điểm.

- Mỗi lỗi chính tả (sai/ lẫn phụ âm đầu, vần, thanh,

không viết hoa đúng quy định) - trừ 0.5 điểm.

- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao,

khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bài viết

không đúng thể thức đoạn thơ,

bôi xoá bẩn - trừ 1 điểm toàn bài viết.

Phần II. Tập làm văn: (5 điểm)

- Điểm 5: Bài viết đúng thể thức tả người

với đủ các thành phần, mở bài, thân bài, kết bài.

Độ dài từ 20 câu trở lên, không mắc lỗi dùng từ,

lỗi ngữ pháp và chính tả.

- Điểm 4.5 – 4: Đảm bảo thể thức, yêu cầu

về hình thức, nội dung và độ dài như trên

nhưng mắc 1 – 2 lỗi dùng từ hoặc ngữ pháp, chính tả

- Điểm 2 – 3.5: Đảm bảo thể thức, yêu cầu

về hình thức, nội dung và độ dài tạm đủ.

Mắc từ 3 – 4 lỗi dùng từ hoặc ngữ pháp, chính tả

- Điểm dưới 2: không thể hiện đủ hình thức,

nội dung và độ dài chưa đủ yêu cầu.

Mắc trên 3 lỗi dùng từ hoặc ngữ pháp, chính tả.

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) – LỚP 5

I. Đọc thầm: (5 điểm)

- Câu 1 – câu 6, mỗi câu đúng: 0,5 điểm.

1

2

3

4

5

6

a

b

c

b

c

a

- Câu 7 – câu 8, mỗi câu đúng: 1 điểm.

Câu 7. (1 điểm) Ba sự cố :

Đó là :

- Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy.

- Lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray.                      

(2 ý đúng : 0,5điểm)

- Lắm khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu.

Câu 8. (1 điểm)

Những dấu câu ghi có chỗ chưa đúng. Em chữa lại :

a) Lan nói với Khoa:

Bạn cho mình mượn truyện Đảo hoang

của nhà văn Tô Hoài nào!

b) Vì chiều nay lớp của Thảo ở lại làm

tổng vệ sinh lớp nên Thảo đã về nhà muộn.

- Mỗi câu đúng: 0,5 điểm.

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

ĐỀ THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 5

Năm học: 2010 - 2011

Môn: Tiếng Việt (Viết)

Thời gian: 50 phút

Ngày thi: 11/5/2011

Phần I. Chính tả: (5 điểm)

Nghe – viết : Tiếng Việt

Trái đất rộng giàu sang bao thứ tiếng

Cao quý thăng trầm rực rỡ vui tươi

Tiếng Việt rung rinh nhịp đập trái tim người

Như tiếng sáo như dây đàn máu nhỏ.

Buồm lộng sóng xô, mai về trúc nhớ

Phá cũi lồng vời vợi cánh chim bay

Tiếng nghẹn ngào như lời mẹ đắng cay

Tiếng trong trẻo như hồn dân tộc Việt.

Mỗi sớm dậy nghe bốn bề thân thiết

Người qua đường chung tiếng Việt cùng tôi

Như vị muối chung lòng biển mặn

Như dòng sông thương mến chảy muôn đời.

(Lưu Quang Vũ)                      

Phần II. Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài: Em bị sốt, người luôn bên em,

chăm sóc lo cho em uống từng viên thuốc,

ăn từng thìa cháo, mất ăn mất ngủ vì em là mẹ.

Hãy hình dung và tả lại mẹ kính yêu của em

lúc chăm sóc em bị ốm.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TV (VIẾT) – LỚP 5:

Phần I. Chính tả: (5 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả,

chữ viết rõ ràng sạch đẹp,

trình bày đúng đoạn văn - 5 điểm.

- Mỗi lỗi chính tả

(sai/ lẫn phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định)

- trừ 0.5 điểm.

- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao,

khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bài viết không đúng

thể thức đoạn thơ, bôi xoá bẩn - trừ 1 điểm toàn bài viết.

Phần II. Tập làm văn: (5 điểm)

Đảm bảo các yêu cầu sau, đạt điểm 5:

+ Viết được bài văn tả người với đủ các phần:

mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng,

không mắc lỗi chính tả.

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết,

có thể cho các mức điểm:

4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Lần cập nhật cuối lúc Thứ tư, 29 Tháng 8 2012 13:06